Số liệu tài chính tính bằng triệu USD. Năm tài chính là tháng Hai - Tháng Một.
Breakdown
01/31/2011
Doanh thu
0
Tăng trưởng doanh thu (YoY)
--
Chi phí doanh thu
--
Lợi nhuận gộp
--
Bán hàng, Tổng hành chính và Quản lý
--
Nghiên cứu và Phát triển
--
Chi phí hoạt động
--
Thu nhập (chi phí) phi hoạt động khác
--
Lợi nhuận trước thuế
--
Chi phí thuế thu nhập
--
Lợi nhuận ròng
--
Tăng trưởng Lợi nhuận ròng
--
Cổ phiếu đang lưu hành (có tính đến pha loãng)
94.52
Thay đổi Cổ phiếu (YoY)
--
EPS (Làm loãng)
--
Tăng trưởng EPS
--
Lưu thông tiền mặt tự do
--
Lợi nhuận ròng trên mỗi cổ phiếu
--
Lợi nhuận gộp
--
Lợi nhuận hoạt động
0%
Lợi nhuận gộp
--
Tỷ suất lợi nhuận tiền mặt ròng
--
EBITDA
--
Tỷ suất lợi nhuận EBITDA
--
D&A cho EBITDA
--
EBIT
0
Tỷ suất lợi nhuận EBIT
0%
Tỷ suất thuế hiệu quả
--
Follow-Up Questions
Báo cáo tài chính chính của Virtus Dividend Interest & Premium Strategy Fund là gì?
Tỷ lệ tài chính chính của NFJ là gì?
Doanh thu của Virtus Dividend Interest & Premium Strategy Fund được phân bổ theo phân khúc hoặc khu vực địa lý như thế nào?
Virtus Dividend Interest & Premium Strategy Fund có lợi nhuận không?
Virtus Dividend Interest & Premium Strategy Fund có nợ không?
Virtus Dividend Interest & Premium Strategy Fund có bao nhiêu cổ phiếu đang lưu hành?
Thống kê chính
Giá đóng cửa trước
$13.72
Giá mở cửa
$13.7
Phạm vi ngày
$13.58 - $13.81
Phạm vi 52 tuần
$10.02 - $13.81
Khối lượng
165.0K
Khối lượng trung bình
221.1K
EPS (TTM)
1.39
Tỷ suất cổ tức
--
Vốn hóa thị trường
$1.2B
NFJ là gì?
Virtus Dividend Interest & Premium Strategy Fund là một công ty có trụ sở tại Hoa Kỳ hoạt động trong ngành công nghiệp. Công ty có trụ sở chính tại Greenfield, Massachusetts. Công ty đã niêm yết lần đầu ra công chúng vào ngày 24-02-2005. Quỹ Virtus Dividend, Interest & Premium Strategy (Quỹ) là một công ty đầu tư quản lý dạng quỹ đóng và đa dạng hóa. Mục tiêu đầu tư của Quỹ là tìm kiếm thu nhập và lợi nhuận hiện tại, với mục tiêu thứ cấp là gia tăng giá trị tài sản dài hạn. Quỹ áp dụng chiến lược bán (giao dịch) các quyền chọn mua trên các chỉ số cổ phiếu sao cho giá trị cơ sở của các chỉ số này nằm trong khoảng từ 75% đến 100% giá trị tài sản ròng của Thành phần Cổ phiếu trong điều kiện thị trường bình thường, tùy thuộc vào biến động tương lai của tài sản thuộc về Thành phần Cổ phiếu. Khi tài sản của Quỹ nằm ngoài phạm vi từ 70% đến 80% đối với Thành phần Cổ phiếu và từ 20% đến 30% đối với Thành phần Chuyển đổi, các cố vấn phụ của Quỹ sẽ thực hiện tái cân bằng danh mục đầu tư của Quỹ sao cho tỷ lệ phân bổ của mỗi thành phần được điều chỉnh trở lại trong phạm vi tương ứng theo tỷ lệ phần trăm do các cố vấn phụ xác định. Công ty tư vấn đầu tư của Quỹ là Virtus Investment Advisers, Inc.