Thu nhập trên mỗi cổ phiếu gần đây của IDYA so sánh thế nào với kỳ vọng?
Thu nhập trên mỗi cổ phiếu gần đây nhất của IDEAYA Biosciences Inc là $-0.94, không đánh kỳ vọng $-0.98.
Doanh thu của IDEAYA Biosciences Inc IDYA trong quý trước như thế nào?
Doanh thu của IDEAYA Biosciences Inc trong quý trước là $-0.94
Ước tính doanh thu của IDEAYA Biosciences Inc là bao nhiêu?
Theo 16 nhà phân tích Phố Wall, ước tính doanh thu của IDEAYA Biosciences Inc dao động từ $19.32M đến $0.0
Điểm chất lượng thu nhập của IDEAYA Biosciences Inc là bao nhiêu?
IDEAYA Biosciences Inc có điểm chất lượng thu nhập là B+/45.401974. Điểm số này dựa trên bốn khía cạnh: lợi nhuận, tăng trưởng, tạo ra tiền mặt và phân bổ vốn, và đòn bẩy.
IDEAYA Biosciences Inc báo cáo thu nhập khi nào?
Báo cáo thu nhập tiếp theo của IDEAYA Biosciences Inc dự kiến vào 2026-05-18
Thu nhập dự kiến của IDEAYA Biosciences Inc là bao nhiêu?
Theo các nhà phân tích Phố Wall, thu nhập dự kiến của IDEAYA Biosciences Inc là $6.36M
IDEAYA Biosciences Inc có vượt kỳ vọng thu nhập không?
Thu nhập gần đây của IDEAYA Biosciences Inc là $10.87M, không đánh bại kỳ vọng.
Thống kê chính
Giá đóng cửa trước
$32.09
Giá mở cửa
$31.9
Phạm vi ngày
$30.35 - $32.04
Phạm vi 52 tuần
$13.45 - $39.28
Khối lượng
658.3K
Khối lượng trung bình
875.3K
Tỷ suất cổ tức
--
EPS (TTM)
-1.30
Vốn hóa thị trường
$2.6B
IDYA là gì?
IDEAYA Biosciences, Inc. tham gia vào nghiên cứu và phát triển các loại thuốc chính xác tập trung vào ung thư. Công ty có trụ sở tại South San Francisco, California và hiện có 131 nhân viên toàn thời gian. Công ty đã niêm yết lần đầu ra công chúng (IPO) vào ngày 23-05-2019. Công ty đang thực hiện việc phát hiện và phát triển các liệu pháp điều trị đích dành cho các nhóm bệnh nhân được lựa chọn bằng chẩn đoán phân tử. Các ứng viên sản phẩm dẫn đầu của công ty bao gồm darovasertib (PKC), IDE397 (MAT2A), IDE849 (DLL3), IDE275 / GSK959 (Werner Helicase), IDE161 (PARG), và IDE705 / GSK101 (Pol Theta Helicase). IDE196, một chất ức chế kinase protein C (PKC) dạng phân tử nhỏ, kết hợp với crizotinib, một chất ức chế cMET đang trong quá trình thử nghiệm. IDE397 là chất ức chế methionine adenosyltransferase 2a (MAT2A) dạng phân tử nhỏ. IDE275 (GSK959) là chất ức chế Werner Helicase (WRN) dành cho bệnh nhân có khối u mang đặc điểm MSI-High. IDE161 (PARG) là chất ức chế poly (ADP-ribose) glycohydrolase (PARG) dạng phân tử nhỏ. IDE705 là chất ức chế Pol Theta Helicase dạng phân tử nhỏ, dùng kết hợp với niraparib, chất ức chế poly-(ADP-ribose) polymerase (PARP) dạng phân tử nhỏ của GSK.